trường đại học khối a

Khối A Gồm Những Ngành Nào Và Các Trường Đại Học Khối A

Khối A được coi là khối thi “ăn khách” nhất, được nhiều thí sinh lựa chọn thi và làm chìa khóa để dẫn đến thành công. Hãy cùng kenhgiaoduc24h tìm hiểu Khối A gồm những ngành nào và các trường đại học khối A trong bài viết này nhé.


Khối B Và Các Ngành Khối B

Các Khối Thi Đại Học, Cao Đẳng Năm 2018

Khối M Là Gì Và Khối M Gồm Những Ngành Nào ?

Khối A là một khối thi truyền thống trong các khối thi đại học sẽ thi 3 môn: Toán, Vật lí và Hóa học.

Theo quy chế thi tuyển của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo năm 2017, môn Toán được thi dưới hình thức trắc nghiệm khách quan thời lượng 90 phút với 50 câu hỏi. Môn Vật lí và Hóa học nằm trong bài thi Khoa học tự nhiên dài 50 phút.

cac-nganh-khoi-a

Khối A gồm những ngành nào và các trường khối A

Bên cạnh đó, khối A cũng được bổ sung nhiều tổ hợp môn thi mới thành 11 tổ hợp môn là A00 (chính là khối A truyền thống), A1A2A3A4A5A6, A7A15A16A17, tăng thêm sự lựa chọn và tỉ lệ trúng tuyển cho thí sinh.

Tổ hợp các khối thi đại học của khối A:

STTKhốiTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lí, Hóa học
2A1Toán, Vật lí, Tiếng Anh
3A2Toán, Vật lí, Sinh học
4A3Toán, Vật lí, Lịch sử
5A4Toán, Vật lí, Địa lí
6A5Toán, Hóa học, Lịch sử
7A6Toán, Hóa học, Địa lí
8A7Toán, Lịch sử, Địa lí
9A15Toán, Văn, Khoa học xã hội
10A16Toán, Văn, Khoa học tự nhiên
11A17Toán, Vật lí, Khoa học tự nhiên

Khối A gồm những ngành nào?

Đây là danh sách gồm tất cả các ngành khối A của gần 300 trường Đại học. Mỗi trường có thể có các ngành có tên gọi hơi khác một chút, hoặc thêm các chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình hợp tác quốc tế, chương trình dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh,…

Mã ngànhTên ngànhMã ngànhTên ngành
D860102Điều tra trinh sátD860108Kỹ thuật hình sự
D860106Quản lí nhà nước về An ninh-Trật tựD860112Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ an ninh
D340101Quản trị kinh doanhC480201Công nghệ Thông tin
C540102Công nghệ thực phẩmC540204Công nghệ may
D540110Đảm bảo chất lượng   &An toàn thực phẩmC220113Việt nam học (chuyên   ngành du lịch)
C510402Công nghệ vật liệu (Polymer và composite)C510103Công nghệ kĩ thuật xây dựng
D310206Quan hệ quốc tếD520201Kỹ thuật điện, điện tử
D520114Kĩ thuật cơ – điện tửD520320Kỹ thuật môi trường
D340107Quản trị khách sạnD340115Marketing
D340109Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uốngC510203Công nghệ kỹ thuật cơ – điện tử
C510303Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoáD510301Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử
D340120Kinh doanh quốc tếC210402Thiết kế công nghiệp
D340409Quản trị công nghệ truyền thông (mới)C510406Công nghệ kỹ thuật môi trường
D850103Quản lí đất đaiD520503Kĩ thuật trắc địa – bản đồ
D440221Khí tượng họcD440224Thủy văn
C480202Tin học ứng dụngD460201Thống kê
D580105Quy hoạch vùng và đô thịD340121Kinh doanh thương mại
D520301Kỹ thuật hóa họcD310301Xã hội học
D310401Tâm lí họcD580208Kĩ thuật xây dựng
D840106Khoa học hàng hảiC840108Vận hành khai thác máy tàu thủy
C510205Công nghệ kỹ thuật ô tôD510205Công nghệ kỹ thuật ô   tô
D380101Ngành LuậtD380107Luật kinh tế
D620112Bảo vệ thực vậtD310501Bản đồ học
D620114Kinh doanh nông nghiệpD510602Kĩ thuật Hệ thống Công nghiệp
D640101Thú yD510601Quản lí công nghiệp
D540201Kĩ thuật DệtD520501Kĩ thuật địa chất
D580203Kĩ thuật công trình biểnD580202Kỹ thuật công trình thủy
D480299An toàn Thông tinD520212Kỹ thuật y sinh
D520402Kĩ thuật hạt nhânD510605Logistics và quản lí chuỗi cung ứng
D440102Vật lí họcD140202Giáo dục Tiểu học
D140209Sư phạm Toán họcD140212Sư phạm Hóa học
C140202Giáo dục Tiểu họcC140211Sư phạm Vật lí
C140214Sư phạm Kĩ thuật công nghiệpC140216Sư phạm Kinh tế gia đình
C140219Sư phạm Địa líD860104Điều tra hình sự
D860111Quản lí, giáo dục và   cải tạo phạm nhânD480102Truyền thông và mạng máy tính
D340301Kế toánC420201Công nghệ sinh học
C510401Công nghệ kĩ thuật hóa họcC540105Công nghệ chế biến thủy sản
D510202Công nghệ chế tạo máyC540206Công nghệ da giày
D510406Công nghệ kỹ thuật môi trườngC510206Công nghệ kĩ thuật nhiệt ( Điện lạnh)
D310101Kinh tếD440301Khoa học môi trường
D520207Kỹ thuật điện tử, truyền thôngD580201Kĩ thuật công trình xây dựng
D520103Kĩ thuật cơ khíD580301Kinh tế xây dựng
D340103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhD340202Bảo hiểm (mới)
C510201Công nghệ kỹ thuật cơ khíC510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
D510302Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thôngD510203Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử
D340404Quản trị nhân lựcD340116Bất động sản
D340201Tài chính-Ngân hàngD460112Toán ứng dụng
D480103Kỹ thuật phần mềm (mới)D850101Quản lý tài nguyên và   môi trường
C340406Quản trị văn phòngD440201Địa chất học
D850102Kinh tế tài nguyên thiên nhiênD520216Kĩ thuật điều khiển và tự động hoá
D110104Cấp thoát nướcC850103Quản lý đất đai
C515902Công nghệ kỹ thuật trắc địaC515901Công nghệ kĩ thuật địa chất
D480101Khoa học máy tínhD850201Bảo hộ lao động
D580205Kỹ thuật xây dựng công trình giao thôngC510102Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
D340408Quan hệ lao độngD760101Công tác xã hội
D840101Khai thác vận tảiD520122Kỹ thuật tàu thủy
C840107Điều khiển tàu biểnD340405Hệ thống thông tin quản lí
C840101Khai thác vận tảiD340122Thương mại điện tử
D220214Đông Nam Á họcD580302Quản lý xây dựng
D620105Chăn nuôiD620109Nông học
D620113Công nghệ rau hoa quả và cảnh quanC900107Dược – NTT. Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
D620201Lâm nghiệpD620116Phát triển nông thôn
D620301Nuôi trồng thủy sảnD340199Thương mại điện tử
D510105Công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựngC510505Bảo dưỡng công nghiệp
D520309Kĩ thuật vật liệuD520115Kĩ thuật nhiệt
D520604Kĩ thuật dầu khíD520401Vật lí kĩ thuật
D580211Kĩ thuật cơ sở hạ tầngD310106Kinh tế quốc tế (Kinh   tế đối ngoại)
D440112Hóa họcD460101Toán học
D440228Hải dương họcD140114Quản lý giáo dục
D140205Giáo dục Chính trịD140211Sư phạm Vật lý
D140219Sư phạm Địa lýC140209Sư phạm Toán học
C140215Sư phạm Kĩ thuật nông nghiệpD140215Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
C140212Sư phạm Hóa học

Các ngành được đánh giá là dễ xin việc trong tương lai:

Ngành Công nghệ thông tin:

Một “ông lớn” trong nhu cầu nhân lực không thể không nói tới Công nghệ thông tin.Hầu hết các tổ chức, công ty, các doanh nghiệp đều cần đến nhân viên làm trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.Phạm vi ngành công nghệ thông tin rất rộng nên sinh viên hoàn toàn có thể lựa chọn cho mình một hướng đi phù hợp với khả năng. Đây là ngành học khối dễ xin việc nhất hiện nay.Tuy vây, áp lực công việc của ngành công nghệ thông tin là rất cao vì bạn không thể đơn thuần chỉ áp dụng những gì học được trong trường.

Ngành Kế toán:

Kế toán là một ngành rất phổ biến và có tính ổn định cao, có vai trò quan trọng không thể thiếu trong bất kì tổ chức, doanh nghiệp nào.

Người học ngành Kế toán có rất nhiều lựa chọn hấp dẫn về việc làm. Tốt nghiệp ra trường, có thể đảm nhận các vị trí như :

–    Chuyên viên phụ trách kế toán, kiểm toán, giao dịch ngân hàng, thuế, kiểm soát viên, thủ quỹ, tư vấn tài chính;

–    Nhân viên môi giới chứng khoán, nhân viên quản lý dự án, nhân viên phòng giao dịch và ngân quỹ;

–     Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kế toán, Quản lý tài chính;

–    Nghiên cứu, Giảng viên, Thanh tra kinh tế…

Ngành luật:

Theo một báo cáo mới đây, ngành tòa án cần thêm khoảng 4.000 thẩm phán, ngành kiểm sát cần thêm khoảng 2.500 kiểm sát viên, nhu cầu xã hội cần thêm hàng chục ngàn luật sư, chưa kể nhiều lĩnh vực hoạt động của ngành công an cần cán bộ có trình độ cử nhân luật. Đây là cơ hội lớn cho những bạn muốn được tham gia vào ngành này và dễ xin việc trong tương lai.

Để được làm nghề luật, bạn cần phải học các khối A, khối C, khối D thi đầu vào các trường đào tạo có ngành luật.

Việc tìm hiểu những ngành có nhu cầu nhân lực cao để theo là một cơ sở để chọn ngành học. Tuy nhiên, chọn ngành học phù hợp với năng lực bản thân và sở thích mới là điều kiện được ưu tiên hàng đầu.

Các trường tuyển sinh khối A

Sau khi lựa chọn được ngành học thì trường đại học khối A nào đáng để bạn theo học lại là nỗi băn khoăn của nhiều thí sinh và phụ huynh. Một môi trường học tập tốt, uy tín, chuyên nghiệp sẽ góp phần quan trọng làm nên thành công trong tương lai.

Chúng tôi cung cấp cho bạn danh sách các trường đại học khối A tiêu biểu, nhận được sự tin tưởng của nhiều quý phụ huynh và học sinh dưới đây:

Các trường khu vực miền Bắc tuyển sinh khối A:

Mã trườngTên trường
QHSĐại Học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội
DKHĐại Học Dược Hà Nội
NHHHọc Viện Ngân Hàng
HQTHọc Viện Ngoại Giao
YTBĐại Học Y Dược Thái Bình
BKAĐại Học Bách Khoa Hà Nội
KHAĐại Học Kinh Tế Quốc Dân
DCNĐại Học Công Nghiệp Hà Nội
MDAĐại Học Mỏ Địa Chất

Các trường khu vực miền Trung tuyển sinh khối A:

Mã trườngTên trường
DHYĐại Học Y Dược – Đại Học Huế
DHAĐại học Luật – Đại Học Huế
DDQĐại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng
CEAĐại học Kinh Tế Nghệ An
DCVĐại học Công nghiệp Vinh
DHQPhân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị
DQUĐại Học Quảng Nam
DHKĐại Học Kinh Tế – Đại Học Huế

Các trường khu vực miền Nam tuyển sinh khối A:

Mã trườngTên trường
QSKĐại học Kinh Tế – Luật – Đại Học Quốc Gia TPHCM
QSBĐại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia TPHCM
GTSĐại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM
HVCHọc viện cán bộ TPHCM
NHSĐại Học Ngân Hàng TPHCM
SPKĐại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
DKBĐại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Dương
QSTĐại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM
KSAĐại Học Kinh Tế TPHCM

Mong rằng những chia sẻ trong bài viết trên đã giúp các bạn có đáp án cho câu hỏi: Khối A gồm những ngành nào? và Các trường đại học khối A.

Chúc các bạn xác định được ngành học và ngôi trường theo học để có kế hoạch ôn luyện phù hợp, cơ hội trúng tuyển vào trường cao.

 

 

HOTLINE HỖ TRỢ 24/7

0979 499 131